Sử dụng tính chất của phép chia có dư để giải một số bài toán khó ở Tiểu học - BÀI VIẾT ĐÃ ĐĂNG TẠP CHÍ - Phạm Xuân Toạn -

Sử dụng tính chất của phép chia có dư để giải một số bài toán khó ở Tiểu học - BÀI VIẾT ĐÃ ĐĂNG TẠP CHÍ - Phạm Xuân Toạn -

Trang chủ Thành viên Trợ giúp Liên hệ

PHẠM XUÂN TOẠN - XIN CHÀO QUÝ KHÁCH ! Đăng nhập VĂN NGHỆ RẤT VUI MỪNG CHÀO ĐÓN 15 khách và 0 thành viên TOÁN QUỐC TẾ VÀO THI VIOLYMPIC Tài nguyên dạy học Các ý kiến mới nhất Thầy ơi thầy có thể cho em xin đề thi... Thầy ơi t cho em xin bộ đề lớp 4... Xin thầy cho em bộ đề các lớp 3;4;5 năm... thưa thầy! Cho em đề violypic từ vòng 1 đến... Thầy cho em xin đề giải toán violympic lớp 4... hầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán... hầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán... Thầy ơi cho em xin bộ đề ôn Violympic lớp... http://www.toaniq.com/de-on-thi-violympic-toan-lop-3-vong-8-cap-quan-huyen-nam-2020-2021/ ... thầy ơi cho ẹm xin trọn bộ đè thi violympic... Thưa thầy! Cho em xin trọn bộ đề violimpic toán... Thầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán... thầy ơi thầy có thể cho em xin trọn bộ... Thầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán... Hỗ trợ trực tuyến Điều tra ý kiến Thống kê 2307737 truy cập ( chi tiết ) 503 trong hôm nay 3640111 lượt xem 551 trong hôm nay 3074 thành viên Ảnh ngẫu nhiên Sắp xếp dữ liệu Mới nhất Tải nhiều nhất BIỂU DIỄN THỜI TRANG EAROBIC - TIỂU HỌC EAROBIC - THCS EAROBIC - TIỂU HỌC MỜI DÙNG TRÀ Thông tin Giới thiệu chung Thành tích Chia sẻ kinh nghiệm Lưu giữ kỷ niệm Hình ảnh hoạt động Soạn bài trực tuyến Ô chữ kì diệu Siêu đẳng tay trái

PHẠM XUÂN TOẠN - XIN CHÀO QUÝ KHÁCH !

RẤT VUI MỪNG CHÀO ĐÓN 15 khách và 0 thành viên

Các ý kiến mới nhất Thầy ơi thầy có thể cho em xin đề thi... Thầy ơi t cho em xin bộ đề lớp 4... Xin thầy cho em bộ đề các lớp 3;4;5 năm... thưa thầy! Cho em đề violypic từ vòng 1 đến... Thầy cho em xin đề giải toán violympic lớp 4... hầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán... hầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán... Thầy ơi cho em xin bộ đề ôn Violympic lớp... http://www.toaniq.com/de-on-thi-violympic-toan-lop-3-vong-8-cap-quan-huyen-nam-2020-2021/ ... thầy ơi cho ẹm xin trọn bộ đè thi violympic... Thưa thầy! Cho em xin trọn bộ đề violimpic toán... Thầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán... thầy ơi thầy có thể cho em xin trọn bộ... Thầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán...

Thầy ơi thầy có thể cho em xin đề thi... Thầy ơi t cho em xin bộ đề lớp 4... Xin thầy cho em bộ đề các lớp 3;4;5 năm... thưa thầy! Cho em đề violypic từ vòng 1 đến... Thầy cho em xin đề giải toán violympic lớp 4... hầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán... hầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán... Thầy ơi cho em xin bộ đề ôn Violympic lớp... http://www.toaniq.com/de-on-thi-violympic-toan-lop-3-vong-8-cap-quan-huyen-nam-2020-2021/ ... thầy ơi cho ẹm xin trọn bộ đè thi violympic... Thưa thầy! Cho em xin trọn bộ đề violimpic toán... Thầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán... thầy ơi thầy có thể cho em xin trọn bộ... Thầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán...

Thầy ơi thầy có thể cho em xin đề thi...

Thầy ơi t cho em xin bộ đề lớp 4...

Xin thầy cho em bộ đề các lớp 3;4;5 năm...

thưa thầy! Cho em đề violypic từ vòng 1 đến...

Thầy cho em xin đề giải toán violympic lớp 4...

hầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán...

Thầy ơi cho em xin bộ đề ôn Violympic lớp...

http://www.toaniq.com/de-on-thi-violympic-toan-lop-3-vong-8-cap-quan-huyen-nam-2020-2021/ ...

thầy ơi cho ẹm xin trọn bộ đè thi violympic...

Thưa thầy! Cho em xin trọn bộ đề violimpic toán...

Thầy ơi cho em xin trọn Bộ đề VIOLIMPIC toán...

thầy ơi thầy có thể cho em xin trọn bộ...

Thống kê 2307737 truy cập ( chi tiết ) 503 trong hôm nay 3640111 lượt xem 551 trong hôm nay 3074 thành viên

2307737 truy cập ( chi tiết ) 503 trong hôm nay 3640111 lượt xem 551 trong hôm nay 3074 thành viên

2307737 truy cập ( chi tiết ) 503 trong hôm nay

3640111 lượt xem 551 trong hôm nay

Sắp xếp dữ liệu Mới nhất Tải nhiều nhất

Thông tin Giới thiệu chung Thành tích Chia sẻ kinh nghiệm Lưu giữ kỷ niệm Hình ảnh hoạt động Soạn bài trực tuyến Ô chữ kì diệu

Giới thiệu chung Thành tích Chia sẻ kinh nghiệm Lưu giữ kỷ niệm Hình ảnh hoạt động Soạn bài trực tuyến Ô chữ kì diệu

Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Xuân Toạn - EaKar- Đăk Lăk ! Chúc quý khách luôn vui - khoẻ - trẻ - đẹp - thành công trong cuộc sống! Rất mong được giao lưu và học hỏi cùng tất cả các bạn gần xa, đặc biệt là các bạn đồng nghiệp, các quý phụ huynh và các em học sinh- sinh viên . Xin chân thành cám ơn các bạn gần xa đã ghé thăm và tặng quà. TỔNG HỢP VIOLYMPIC QUỐC GIA 2009-2017 HƯỚNG DẪN GIẢI VIOLYMPIC QUỐC GIA TOÁN CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO - LỚP 5 DIỄU HÀNH - HỘI KHỎE PHÙ ĐỔNG HỘI KHỎE PHÙ ĐỔNG Đưa bài giảng lên Gốc > BÀI VIẾT ĐÃ ĐĂNG TẠP CHÍ > Sử dụng tính chất của phép chia có ... ở Tiểu học Cùng tác giả Lịch sử tải về Sử dụng tính chất của phép chia có dư để giải một số bài toán khó ở Tiểu học 0 / 0 Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả Nguồn: Người gửi: Phạm Xuân Toạn ( trang riêng ) Ngày gửi: 12h:22' 21-05-2014 Dung lượng: 51.6 MB Số lượt tải: 119 Số lượt thích: 0 người Bài viết gửi chuyên mục “Nghiệp vụ Tiểu học” PHẠM XUÂN TOẠN Giáo viên trường Tiểu học Trần Hưng Đạo – EaKar – Đăk Lăk SỬ DỤNG TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CHIA CÓ DƯ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÓ Ở TIỂU HỌC Ở Tiểu học, những bài toán liên quan tới tính chất của phép tính thật đa dạng và phong phú. Với khuôn khổ bài viết này, tôi xin giới thiệu một số bài toán vận dụng tính chất của phép chia có dư. Để giúp học sinh làm tốt dạng toán này, trước hết giáo viên cần gợi ý, hướng dẫn các em nắm vững tính chất của phép chia có dư. * Tính chất cơ bản: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia một đơn vị. Số bị chia = Thương x Số chia + Số dư. * Bài toán 1: Tìm số bị chia của một phép chia có dư, biết số chia là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số; thương là số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Giải: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số 8. Vậy số chia là 8. Số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987. Vậy thương là 987. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia 1 đơn vị, mà số chia là 8. Vậy số dư là: 8 – 1 = 7. Số bị chia là : 987 x 8 + 7 = 7903. Đáp số: 7903 * Bài toán 2: Một phép chia có số bị chia 943; thương là 15 và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư là số dư lớn nhất nên nếu thêm vào số bị chia 1 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. ( điều này có thể minh họa bằng ví dụ đơn giản để giúp học sinh dễ hiểu: 7 : 4 = 1 dư 3. (7 + 1) : 4 = 2. Giải: Vậy số chia là : (943 + 1) : (15 + 1) = 59 Đáp số: 59 * Bài toán 3: Một phép chia có số bị chia 3535; thương là 60 và số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị nên nếu thêm vào số bị chia 3 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. Giải: Vậy số chia là : (3535 + 3) : (60 + 1) = 58 Đáp số: 58 * Bài toán 4: Cùng một lúc một ô tô và một xe máy đi từ A đến B ; vận tốc ô tô là 50 km/giờ, vận tốc xe máy là 40 km/giờ. Hỏi sau bao lâu thì quãng đường còn lại của xe máy gấp đôi quãng đường còn lại của ô tô, biết quãng đường AB dài 204km. Để giúp học sinh giải được bài toán này, giáo viên cần củng cố lại cho các em từ tính chất mở rộng của phép chia có dư: Khi cùng gấp cả số bị chia và số chia lên bao nhiêu lần thì thương vẫn không đổi nhưng số dư cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Muốn giúp học sinh rút ra được tính chất này và vận dụng nó, giáo viên cần dẫn dắt từ một ví dụ đơn giản. Chẳng hạn: 7 : 3 = 2 dư 1. (7 x 2) : (3x2) = 2 dư (1x2) ; (7x3) : (3x3) = 2 dư (1x3) ; (7x5) : (3x5) = 2 dư (1x5) Vận dụng tính chất trên, ta có : S : v = t (dư 1 số quãng đường còn lại). Như thế, khi gấp quãng đường và vận tốc lên bao nhiêu lần thì vẫn trong thời gian như vậy quãng đường còn lại sẽ gấp lên bấy nhiêu lần. Áp dụng điều này vào giải bài toán 4 như sau: Giả sử quãng đường ô tô gấp đôi và vận tốc ô tô đi cũng gấp đôi thì cũng trong thời gian như thế quãng đường còn lại của ô tô cũng &nbsp ↓ ↓ ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file . Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓

Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Xuân Toạn - EaKar- Đăk Lăk ! Chúc quý khách luôn vui - khoẻ - trẻ - đẹp - thành công trong cuộc sống! Rất mong được giao lưu và học hỏi cùng tất cả các bạn gần xa, đặc biệt là các bạn đồng nghiệp, các quý phụ huynh và các em học sinh- sinh viên . Xin chân thành cám ơn các bạn gần xa đã ghé thăm và tặng quà.

Chúc quý khách luôn vui - khoẻ - trẻ - đẹp - thành công trong cuộc sống! Rất mong được giao lưu và học hỏi cùng tất cả các bạn gần xa, đặc biệt là các bạn đồng nghiệp, các quý phụ huynh và các em học sinh- sinh viên . Xin chân thành cám ơn các bạn gần xa đã ghé thăm và tặng quà.

TỔNG HỢP VIOLYMPIC QUỐC GIA 2009-2017

HƯỚNG DẪN GIẢI VIOLYMPIC QUỐC GIA

TOÁN CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO - LỚP 5

Đưa bài giảng lên Gốc > BÀI VIẾT ĐÃ ĐĂNG TẠP CHÍ > Sử dụng tính chất của phép chia có ... ở Tiểu học Cùng tác giả Lịch sử tải về Sử dụng tính chất của phép chia có dư để giải một số bài toán khó ở Tiểu học 0 / 0 Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả Nguồn: Người gửi: Phạm Xuân Toạn ( trang riêng ) Ngày gửi: 12h:22' 21-05-2014 Dung lượng: 51.6 MB Số lượt tải: 119 Số lượt thích: 0 người Bài viết gửi chuyên mục “Nghiệp vụ Tiểu học” PHẠM XUÂN TOẠN Giáo viên trường Tiểu học Trần Hưng Đạo – EaKar – Đăk Lăk SỬ DỤNG TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CHIA CÓ DƯ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÓ Ở TIỂU HỌC Ở Tiểu học, những bài toán liên quan tới tính chất của phép tính thật đa dạng và phong phú. Với khuôn khổ bài viết này, tôi xin giới thiệu một số bài toán vận dụng tính chất của phép chia có dư. Để giúp học sinh làm tốt dạng toán này, trước hết giáo viên cần gợi ý, hướng dẫn các em nắm vững tính chất của phép chia có dư. * Tính chất cơ bản: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia một đơn vị. Số bị chia = Thương x Số chia + Số dư. * Bài toán 1: Tìm số bị chia của một phép chia có dư, biết số chia là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số; thương là số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Giải: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số 8. Vậy số chia là 8. Số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987. Vậy thương là 987. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia 1 đơn vị, mà số chia là 8. Vậy số dư là: 8 – 1 = 7. Số bị chia là : 987 x 8 + 7 = 7903. Đáp số: 7903 * Bài toán 2: Một phép chia có số bị chia 943; thương là 15 và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư là số dư lớn nhất nên nếu thêm vào số bị chia 1 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. ( điều này có thể minh họa bằng ví dụ đơn giản để giúp học sinh dễ hiểu: 7 : 4 = 1 dư 3. (7 + 1) : 4 = 2. Giải: Vậy số chia là : (943 + 1) : (15 + 1) = 59 Đáp số: 59 * Bài toán 3: Một phép chia có số bị chia 3535; thương là 60 và số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị nên nếu thêm vào số bị chia 3 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. Giải: Vậy số chia là : (3535 + 3) : (60 + 1) = 58 Đáp số: 58 * Bài toán 4: Cùng một lúc một ô tô và một xe máy đi từ A đến B ; vận tốc ô tô là 50 km/giờ, vận tốc xe máy là 40 km/giờ. Hỏi sau bao lâu thì quãng đường còn lại của xe máy gấp đôi quãng đường còn lại của ô tô, biết quãng đường AB dài 204km. Để giúp học sinh giải được bài toán này, giáo viên cần củng cố lại cho các em từ tính chất mở rộng của phép chia có dư: Khi cùng gấp cả số bị chia và số chia lên bao nhiêu lần thì thương vẫn không đổi nhưng số dư cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Muốn giúp học sinh rút ra được tính chất này và vận dụng nó, giáo viên cần dẫn dắt từ một ví dụ đơn giản. Chẳng hạn: 7 : 3 = 2 dư 1. (7 x 2) : (3x2) = 2 dư (1x2) ; (7x3) : (3x3) = 2 dư (1x3) ; (7x5) : (3x5) = 2 dư (1x5) Vận dụng tính chất trên, ta có : S : v = t (dư 1 số quãng đường còn lại). Như thế, khi gấp quãng đường và vận tốc lên bao nhiêu lần thì vẫn trong thời gian như vậy quãng đường còn lại sẽ gấp lên bấy nhiêu lần. Áp dụng điều này vào giải bài toán 4 như sau: Giả sử quãng đường ô tô gấp đôi và vận tốc ô tô đi cũng gấp đôi thì cũng trong thời gian như thế quãng đường còn lại của ô tô cũng &nbsp ↓ ↓ ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file . Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓

Đưa bài giảng lên Gốc > BÀI VIẾT ĐÃ ĐĂNG TẠP CHÍ >

Sử dụng tính chất của phép chia có ... ở Tiểu học Cùng tác giả Lịch sử tải về Sử dụng tính chất của phép chia có dư để giải một số bài toán khó ở Tiểu học 0 / 0 Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả Nguồn: Người gửi: Phạm Xuân Toạn ( trang riêng ) Ngày gửi: 12h:22' 21-05-2014 Dung lượng: 51.6 MB Số lượt tải: 119 Số lượt thích: 0 người Bài viết gửi chuyên mục “Nghiệp vụ Tiểu học” PHẠM XUÂN TOẠN Giáo viên trường Tiểu học Trần Hưng Đạo – EaKar – Đăk Lăk SỬ DỤNG TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CHIA CÓ DƯ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÓ Ở TIỂU HỌC Ở Tiểu học, những bài toán liên quan tới tính chất của phép tính thật đa dạng và phong phú. Với khuôn khổ bài viết này, tôi xin giới thiệu một số bài toán vận dụng tính chất của phép chia có dư. Để giúp học sinh làm tốt dạng toán này, trước hết giáo viên cần gợi ý, hướng dẫn các em nắm vững tính chất của phép chia có dư. * Tính chất cơ bản: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia một đơn vị. Số bị chia = Thương x Số chia + Số dư. * Bài toán 1: Tìm số bị chia của một phép chia có dư, biết số chia là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số; thương là số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Giải: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số 8. Vậy số chia là 8. Số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987. Vậy thương là 987. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia 1 đơn vị, mà số chia là 8. Vậy số dư là: 8 – 1 = 7. Số bị chia là : 987 x 8 + 7 = 7903. Đáp số: 7903 * Bài toán 2: Một phép chia có số bị chia 943; thương là 15 và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư là số dư lớn nhất nên nếu thêm vào số bị chia 1 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. ( điều này có thể minh họa bằng ví dụ đơn giản để giúp học sinh dễ hiểu: 7 : 4 = 1 dư 3. (7 + 1) : 4 = 2. Giải: Vậy số chia là : (943 + 1) : (15 + 1) = 59 Đáp số: 59 * Bài toán 3: Một phép chia có số bị chia 3535; thương là 60 và số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị nên nếu thêm vào số bị chia 3 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. Giải: Vậy số chia là : (3535 + 3) : (60 + 1) = 58 Đáp số: 58 * Bài toán 4: Cùng một lúc một ô tô và một xe máy đi từ A đến B ; vận tốc ô tô là 50 km/giờ, vận tốc xe máy là 40 km/giờ. Hỏi sau bao lâu thì quãng đường còn lại của xe máy gấp đôi quãng đường còn lại của ô tô, biết quãng đường AB dài 204km. Để giúp học sinh giải được bài toán này, giáo viên cần củng cố lại cho các em từ tính chất mở rộng của phép chia có dư: Khi cùng gấp cả số bị chia và số chia lên bao nhiêu lần thì thương vẫn không đổi nhưng số dư cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Muốn giúp học sinh rút ra được tính chất này và vận dụng nó, giáo viên cần dẫn dắt từ một ví dụ đơn giản. Chẳng hạn: 7 : 3 = 2 dư 1. (7 x 2) : (3x2) = 2 dư (1x2) ; (7x3) : (3x3) = 2 dư (1x3) ; (7x5) : (3x5) = 2 dư (1x5) Vận dụng tính chất trên, ta có : S : v = t (dư 1 số quãng đường còn lại). Như thế, khi gấp quãng đường và vận tốc lên bao nhiêu lần thì vẫn trong thời gian như vậy quãng đường còn lại sẽ gấp lên bấy nhiêu lần. Áp dụng điều này vào giải bài toán 4 như sau: Giả sử quãng đường ô tô gấp đôi và vận tốc ô tô đi cũng gấp đôi thì cũng trong thời gian như thế quãng đường còn lại của ô tô cũng

Sử dụng tính chất của phép chia có ... ở Tiểu học Cùng tác giả Lịch sử tải về

Sử dụng tính chất của phép chia có ... ở Tiểu học

Sử dụng tính chất của phép chia có dư để giải một số bài toán khó ở Tiểu học 0 / 0 Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả Nguồn: Người gửi: Phạm Xuân Toạn ( trang riêng ) Ngày gửi: 12h:22' 21-05-2014 Dung lượng: 51.6 MB Số lượt tải: 119 Số lượt thích: 0 người Bài viết gửi chuyên mục “Nghiệp vụ Tiểu học” PHẠM XUÂN TOẠN Giáo viên trường Tiểu học Trần Hưng Đạo – EaKar – Đăk Lăk SỬ DỤNG TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CHIA CÓ DƯ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÓ Ở TIỂU HỌC Ở Tiểu học, những bài toán liên quan tới tính chất của phép tính thật đa dạng và phong phú. Với khuôn khổ bài viết này, tôi xin giới thiệu một số bài toán vận dụng tính chất của phép chia có dư. Để giúp học sinh làm tốt dạng toán này, trước hết giáo viên cần gợi ý, hướng dẫn các em nắm vững tính chất của phép chia có dư. * Tính chất cơ bản: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia một đơn vị. Số bị chia = Thương x Số chia + Số dư. * Bài toán 1: Tìm số bị chia của một phép chia có dư, biết số chia là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số; thương là số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Giải: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số 8. Vậy số chia là 8. Số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987. Vậy thương là 987. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia 1 đơn vị, mà số chia là 8. Vậy số dư là: 8 – 1 = 7. Số bị chia là : 987 x 8 + 7 = 7903. Đáp số: 7903 * Bài toán 2: Một phép chia có số bị chia 943; thương là 15 và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư là số dư lớn nhất nên nếu thêm vào số bị chia 1 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. ( điều này có thể minh họa bằng ví dụ đơn giản để giúp học sinh dễ hiểu: 7 : 4 = 1 dư 3. (7 + 1) : 4 = 2. Giải: Vậy số chia là : (943 + 1) : (15 + 1) = 59 Đáp số: 59 * Bài toán 3: Một phép chia có số bị chia 3535; thương là 60 và số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị nên nếu thêm vào số bị chia 3 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. Giải: Vậy số chia là : (3535 + 3) : (60 + 1) = 58 Đáp số: 58 * Bài toán 4: Cùng một lúc một ô tô và một xe máy đi từ A đến B ; vận tốc ô tô là 50 km/giờ, vận tốc xe máy là 40 km/giờ. Hỏi sau bao lâu thì quãng đường còn lại của xe máy gấp đôi quãng đường còn lại của ô tô, biết quãng đường AB dài 204km. Để giúp học sinh giải được bài toán này, giáo viên cần củng cố lại cho các em từ tính chất mở rộng của phép chia có dư: Khi cùng gấp cả số bị chia và số chia lên bao nhiêu lần thì thương vẫn không đổi nhưng số dư cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Muốn giúp học sinh rút ra được tính chất này và vận dụng nó, giáo viên cần dẫn dắt từ một ví dụ đơn giản. Chẳng hạn: 7 : 3 = 2 dư 1. (7 x 2) : (3x2) = 2 dư (1x2) ; (7x3) : (3x3) = 2 dư (1x3) ; (7x5) : (3x5) = 2 dư (1x5) Vận dụng tính chất trên, ta có : S : v = t (dư 1 số quãng đường còn lại). Như thế, khi gấp quãng đường và vận tốc lên bao nhiêu lần thì vẫn trong thời gian như vậy quãng đường còn lại sẽ gấp lên bấy nhiêu lần. Áp dụng điều này vào giải bài toán 4 như sau: Giả sử quãng đường ô tô gấp đôi và vận tốc ô tô đi cũng gấp đôi thì cũng trong thời gian như thế quãng đường còn lại của ô tô cũng

Sử dụng tính chất của phép chia có dư để giải một số bài toán khó ở Tiểu học

0 / 0 Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả Nguồn: Người gửi: Phạm Xuân Toạn ( trang riêng ) Ngày gửi: 12h:22' 21-05-2014 Dung lượng: 51.6 MB Số lượt tải: 119 Số lượt thích: 0 người Bài viết gửi chuyên mục “Nghiệp vụ Tiểu học” PHẠM XUÂN TOẠN Giáo viên trường Tiểu học Trần Hưng Đạo – EaKar – Đăk Lăk SỬ DỤNG TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CHIA CÓ DƯ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÓ Ở TIỂU HỌC Ở Tiểu học, những bài toán liên quan tới tính chất của phép tính thật đa dạng và phong phú. Với khuôn khổ bài viết này, tôi xin giới thiệu một số bài toán vận dụng tính chất của phép chia có dư. Để giúp học sinh làm tốt dạng toán này, trước hết giáo viên cần gợi ý, hướng dẫn các em nắm vững tính chất của phép chia có dư. * Tính chất cơ bản: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia một đơn vị. Số bị chia = Thương x Số chia + Số dư. * Bài toán 1: Tìm số bị chia của một phép chia có dư, biết số chia là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số; thương là số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Giải: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số 8. Vậy số chia là 8. Số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987. Vậy thương là 987. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia 1 đơn vị, mà số chia là 8. Vậy số dư là: 8 – 1 = 7. Số bị chia là : 987 x 8 + 7 = 7903. Đáp số: 7903 * Bài toán 2: Một phép chia có số bị chia 943; thương là 15 và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư là số dư lớn nhất nên nếu thêm vào số bị chia 1 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. ( điều này có thể minh họa bằng ví dụ đơn giản để giúp học sinh dễ hiểu: 7 : 4 = 1 dư 3. (7 + 1) : 4 = 2. Giải: Vậy số chia là : (943 + 1) : (15 + 1) = 59 Đáp số: 59 * Bài toán 3: Một phép chia có số bị chia 3535; thương là 60 và số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị nên nếu thêm vào số bị chia 3 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. Giải: Vậy số chia là : (3535 + 3) : (60 + 1) = 58 Đáp số: 58 * Bài toán 4: Cùng một lúc một ô tô và một xe máy đi từ A đến B ; vận tốc ô tô là 50 km/giờ, vận tốc xe máy là 40 km/giờ. Hỏi sau bao lâu thì quãng đường còn lại của xe máy gấp đôi quãng đường còn lại của ô tô, biết quãng đường AB dài 204km. Để giúp học sinh giải được bài toán này, giáo viên cần củng cố lại cho các em từ tính chất mở rộng của phép chia có dư: Khi cùng gấp cả số bị chia và số chia lên bao nhiêu lần thì thương vẫn không đổi nhưng số dư cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Muốn giúp học sinh rút ra được tính chất này và vận dụng nó, giáo viên cần dẫn dắt từ một ví dụ đơn giản. Chẳng hạn: 7 : 3 = 2 dư 1. (7 x 2) : (3x2) = 2 dư (1x2) ; (7x3) : (3x3) = 2 dư (1x3) ; (7x5) : (3x5) = 2 dư (1x5) Vận dụng tính chất trên, ta có : S : v = t (dư 1 số quãng đường còn lại). Như thế, khi gấp quãng đường và vận tốc lên bao nhiêu lần thì vẫn trong thời gian như vậy quãng đường còn lại sẽ gấp lên bấy nhiêu lần. Áp dụng điều này vào giải bài toán 4 như sau: Giả sử quãng đường ô tô gấp đôi và vận tốc ô tô đi cũng gấp đôi thì cũng trong thời gian như thế quãng đường còn lại của ô tô cũng

Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả Nguồn: Người gửi: Phạm Xuân Toạn ( trang riêng ) Ngày gửi: 12h:22' 21-05-2014 Dung lượng: 51.6 MB Số lượt tải: 119 Số lượt thích: 0 người Bài viết gửi chuyên mục “Nghiệp vụ Tiểu học” PHẠM XUÂN TOẠN Giáo viên trường Tiểu học Trần Hưng Đạo – EaKar – Đăk Lăk SỬ DỤNG TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CHIA CÓ DƯ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÓ Ở TIỂU HỌC Ở Tiểu học, những bài toán liên quan tới tính chất của phép tính thật đa dạng và phong phú. Với khuôn khổ bài viết này, tôi xin giới thiệu một số bài toán vận dụng tính chất của phép chia có dư. Để giúp học sinh làm tốt dạng toán này, trước hết giáo viên cần gợi ý, hướng dẫn các em nắm vững tính chất của phép chia có dư. * Tính chất cơ bản: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia một đơn vị. Số bị chia = Thương x Số chia + Số dư. * Bài toán 1: Tìm số bị chia của một phép chia có dư, biết số chia là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số; thương là số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Giải: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số 8. Vậy số chia là 8. Số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987. Vậy thương là 987. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia 1 đơn vị, mà số chia là 8. Vậy số dư là: 8 – 1 = 7. Số bị chia là : 987 x 8 + 7 = 7903. Đáp số: 7903 * Bài toán 2: Một phép chia có số bị chia 943; thương là 15 và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư là số dư lớn nhất nên nếu thêm vào số bị chia 1 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. ( điều này có thể minh họa bằng ví dụ đơn giản để giúp học sinh dễ hiểu: 7 : 4 = 1 dư 3. (7 + 1) : 4 = 2. Giải: Vậy số chia là : (943 + 1) : (15 + 1) = 59 Đáp số: 59 * Bài toán 3: Một phép chia có số bị chia 3535; thương là 60 và số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị nên nếu thêm vào số bị chia 3 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. Giải: Vậy số chia là : (3535 + 3) : (60 + 1) = 58 Đáp số: 58 * Bài toán 4: Cùng một lúc một ô tô và một xe máy đi từ A đến B ; vận tốc ô tô là 50 km/giờ, vận tốc xe máy là 40 km/giờ. Hỏi sau bao lâu thì quãng đường còn lại của xe máy gấp đôi quãng đường còn lại của ô tô, biết quãng đường AB dài 204km. Để giúp học sinh giải được bài toán này, giáo viên cần củng cố lại cho các em từ tính chất mở rộng của phép chia có dư: Khi cùng gấp cả số bị chia và số chia lên bao nhiêu lần thì thương vẫn không đổi nhưng số dư cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Muốn giúp học sinh rút ra được tính chất này và vận dụng nó, giáo viên cần dẫn dắt từ một ví dụ đơn giản. Chẳng hạn: 7 : 3 = 2 dư 1. (7 x 2) : (3x2) = 2 dư (1x2) ; (7x3) : (3x3) = 2 dư (1x3) ; (7x5) : (3x5) = 2 dư (1x5) Vận dụng tính chất trên, ta có : S : v = t (dư 1 số quãng đường còn lại). Như thế, khi gấp quãng đường và vận tốc lên bao nhiêu lần thì vẫn trong thời gian như vậy quãng đường còn lại sẽ gấp lên bấy nhiêu lần. Áp dụng điều này vào giải bài toán 4 như sau: Giả sử quãng đường ô tô gấp đôi và vận tốc ô tô đi cũng gấp đôi thì cũng trong thời gian như thế quãng đường còn lại của ô tô cũng

Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả

Nguồn: Người gửi: Phạm Xuân Toạn ( trang riêng ) Ngày gửi: 12h:22' 21-05-2014 Dung lượng: 51.6 MB Số lượt tải: 119 Số lượt thích: 0 người

Bài viết gửi chuyên mục “Nghiệp vụ Tiểu học” PHẠM XUÂN TOẠN Giáo viên trường Tiểu học Trần Hưng Đạo – EaKar – Đăk Lăk SỬ DỤNG TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CHIA CÓ DƯ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÓ Ở TIỂU HỌC Ở Tiểu học, những bài toán liên quan tới tính chất của phép tính thật đa dạng và phong phú. Với khuôn khổ bài viết này, tôi xin giới thiệu một số bài toán vận dụng tính chất của phép chia có dư. Để giúp học sinh làm tốt dạng toán này, trước hết giáo viên cần gợi ý, hướng dẫn các em nắm vững tính chất của phép chia có dư. * Tính chất cơ bản: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia một đơn vị. Số bị chia = Thương x Số chia + Số dư. * Bài toán 1: Tìm số bị chia của một phép chia có dư, biết số chia là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số; thương là số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Giải: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số 8. Vậy số chia là 8. Số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987. Vậy thương là 987. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia 1 đơn vị, mà số chia là 8. Vậy số dư là: 8 – 1 = 7. Số bị chia là : 987 x 8 + 7 = 7903. Đáp số: 7903 * Bài toán 2: Một phép chia có số bị chia 943; thương là 15 và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư là số dư lớn nhất nên nếu thêm vào số bị chia 1 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. ( điều này có thể minh họa bằng ví dụ đơn giản để giúp học sinh dễ hiểu: 7 : 4 = 1 dư 3. (7 + 1) : 4 = 2. Giải: Vậy số chia là : (943 + 1) : (15 + 1) = 59 Đáp số: 59 * Bài toán 3: Một phép chia có số bị chia 3535; thương là 60 và số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị. Tìm số chia. Phân tích: Vì số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị nên nếu thêm vào số bị chia 3 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. Giải: Vậy số chia là : (3535 + 3) : (60 + 1) = 58 Đáp số: 58 * Bài toán 4: Cùng một lúc một ô tô và một xe máy đi từ A đến B ; vận tốc ô tô là 50 km/giờ, vận tốc xe máy là 40 km/giờ. Hỏi sau bao lâu thì quãng đường còn lại của xe máy gấp đôi quãng đường còn lại của ô tô, biết quãng đường AB dài 204km. Để giúp học sinh giải được bài toán này, giáo viên cần củng cố lại cho các em từ tính chất mở rộng của phép chia có dư: Khi cùng gấp cả số bị chia và số chia lên bao nhiêu lần thì thương vẫn không đổi nhưng số dư cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Muốn giúp học sinh rút ra được tính chất này và vận dụng nó, giáo viên cần dẫn dắt từ một ví dụ đơn giản. Chẳng hạn: 7 : 3 = 2 dư 1. (7 x 2) : (3x2) = 2 dư (1x2) ; (7x3) : (3x3) = 2 dư (1x3) ; (7x5) : (3x5) = 2 dư (1x5) Vận dụng tính chất trên, ta có : S : v = t (dư 1 số quãng đường còn lại). Như thế, khi gấp quãng đường và vận tốc lên bao nhiêu lần thì vẫn trong thời gian như vậy quãng đường còn lại sẽ gấp lên bấy nhiêu lần. Áp dụng điều này vào giải bài toán 4 như sau: Giả sử quãng đường ô tô gấp đôi và vận tốc ô tô đi cũng gấp đôi thì cũng trong thời gian như thế quãng đường còn lại của ô tô cũng

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file . Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓

Website được thừa kế từ Violet.vn , người quản trị: Phạm Xuân Toạn

Recommended articles